Bài tập về định khoản hàng tồn kho

Bài tập định khoản kế toán về hàng tồn kho có lời giải

Định khoản kế toán là công việc không phải là đơn giản đối với sinh viên mới ra trường. Nhiều bạn khi đi làm lúng túng trong việc xác định các tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có,… Vì thế, Kế Toán Hà Nội xin chia sẻ với bạn bài tập định khoản hàng tồn kho kèm theo lời giải để bạn biết cách áp dụng, giải quyết thực tế như sau:
Ví dụ: Cho số liệu về tình hình nhập – xuất vật liệu tại 1 doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau:
Tồn đầu tháng: Bơ: 200kg x 20.000đ, Đường: 800kg x 60.000đ.
Trong tháng:
1. Mua 300kg bơ, đơn giá chưa thuế 21.000đ/kg và 500kg đường, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg, thuế
suất thuế GTGT của đường và bơ là 10%, VL nhập kho đủ, tiền chưa trả. Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiền mặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khối lượng.
2. Xuất kho 1.000kg đường và 300kg bơ trực tiếp sản xuất sản phẩm.
3. Xuất kho 50kg bơ sử dụng ở bộ phận QLDN.
4. Dùng TGNH trả nợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán 1% giá mua chưa thuế.
5. Nhập kho 700kg bơ, đơn giá chưa thuế 19.000đ và 700kg đường, đơn giá chưa thuế 61.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đã thanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản.
6. Xuất kho 400kg bơ và 600kg đường vào trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Yêu cầu: Dựa trên các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập sau – Xuất trước (LIFO), Nhập trước – Xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền liên hoàn, bình quân gia quyền cuối kỳ để tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX.

Bài giải

Đầu kỳ:
Bơ = 200 x 20.000 = 4.000.000
Đường = 800 x 60.000 = 48.000.000

1. Nhập kho

Nợ TK 152 (Bơ): 300 x 21.000 = 6.300.000
Nợ TK 133 (Bơ): 630.000
Có TK 331: 6.930.000

Nợ TK 152 (Đường): 500 x 62.000 = 31.000.000
Nợ TK 133 (Đường): 3.100.000
Có TK 331: 34.100.000

Nợ TK 152 (Bơ): 60.000 = (176.000 − 16.000) x (300/800)
Nợ TK 152 (Đường): 100.000 = (176.000 − 16.000) x (500/800)

Nợ TK 331: 16.000
Có TK 111: 176.000

Giá bơ (tính cả phí vận chuyển): 21.200 = (6.300.000 + 60.000)/300
Giá đường (tính cả phí vận chuyển): 62.200 = (31.000.000 + 100.000)/500

2. Xuất kho

2.1. Phương pháp LIFO
Nợ TK 621: 67.460.000
Có TK 152 (Đường): 61.100.000 = 500 x 62.200 + 500 x 60.000
Có TK 152 (Bơ): 6.360.000 = 300 x 21.200

2.2. Phương pháp FIFO
Nợ TK 621: 66.560.000
Có TK 152 (Đường): 60.440.000 = 800 x 60.000 + 200 x 62.200
Có TK 152 (Bơ): 6.120.000 = 200 x 20.000 + 100 x 21.200

2.3. Phương pháp bình quân cuối kỳ
Giá trung bình cuối kỳ của Đường: 60.900 = (800 x 60.000 + 500 x 62.200 + 700 x 61.000)/(800 + 500 + 700)
Giá trung bình cuối kỳ của Bơ: 19.720 = (200 x 20.000 + 300 x 21.200 + 700 x 19.000)/(200 + 300 + 700)

Nợ TK 621: 66.816.000
Có TK 152 (Đường): 60.900.000 = 60.900 x 1.000
Có TK 152 (Bơ): 5.916.000 = 19.720 x 300

2.4. Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Giá trung bình của Bơ: 20.720 = (200 x 20.000 + 300 x 21.200)/(200 + 300)
Giá trung bình của Đường: 60.850 = (800 x 60.000 + 500 x 62.200)/(800 + 500)

Nợ TK 621: 67.066.000
Có TK 152 (Đường): 60.850.000 = 60.850 x 1.000
Có TK 152 (Bơ): 6.216.000 = 20.720 x 300

3. Trả tiền
Nợ TK 331: 373.000 = (31.000.000 + 6.300.000) x 1%
Có TK 515: 373.000
Nợ TK 331: 40.657.000 = (34.100.000 + 6.930.000) – 373.000
Có TK 112: 40.657.000

4. Xuất kho

4.1. Phương pháp LIFO
Nợ TK 642: 1.000.000
Có TK 152 (Bơ): 1.000.000 = 50 x 20.000

4.2. Phương pháp FIFO
Nợ TK 642: 1.060.000
Có TK 152 (Bơ): 1.060.000 = 50 x 21.200

4.3. Phương pháp bình quân cuối kỳ
Nợ TK 642: 986.000
Có TK 152 (Bơ): 986.000 = 50 x 19.720

4.4. Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Giá trung bình của Bơ: 20.720 = (20.720 x 200 + 0 x 0)/(200+0)
Nợ TK 642: 1.036.000
Có TK 152 (Bơ): 1.036.000 = 50 x 20.720
5. Nhập kho
Nợ TK 152 (Bơ): 13.300.000 =700 x 19.000
Nợ TK 152 (Đường): 42.700.000 =700 x 61.000
Nợ TK 133: 5.600.000 =(42.700.000 + 13.300.000) x 10%
Có TK 112: 61.600.000

6. Xuất kho
6.1. Phương pháp LIFO
Nợ TK 621: 44.200.000
Có TK 152 (Bơ): 7.600.000 =400 x 19.000
Có TK 152 (Đường): 36.600.000 =600 x 61.000

6.2. Phương pháp FIFO
Nợ TK 621: 44.890.000
Có TK 152 (Bơ): 7.930.000 =150 x 21.200 + 250 x 19.000
Có TK 152 (Đường): 36.960.000 =300 x 62.200 + 300 x 61.000

6.4. Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn
Giá trung bình của Bơ: 19.300 = (20.720 150 + 19.000 700)/(150+700)
Giá trung bình của Đường: 60.960 = (60.850 x 300 + 61.000 x 700)/(300+700)

Nợ TK 621: 44.296.000
Có TK 152 (Bơ): 7.720.000 = 400 x 19.300
Có TK 152 (Đường): 36.576.000 = 600 x 60.960
6.3. Phương pháp bình quân cuối kỳ
Nợ TK 621: 44.428.000
Có TK 152 (Bơ): 7.888.000 = 400 x 19.720
Có TK 152 (Đường): 36.540.000 = 600 x 60.900

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo hướng dẫn cách định khoản nhanh hoặc tham khảo khóa học kế toán tổng hợp thực tế của trung tâm Kế Toán Hà Nội để biết cách định khoản cũng như các nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thực tế.

Chúc các bạn thành công!

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 Tập Đoàn Kế Toán Hà Nội. Thiết kế Website bởi Kế toán hà nội.