Các hàm cơ bản trong Excel

Các hàm cơ bản trong Excel
Đánh giá bài viết

Các hàm excel thường được sử dụng trong kế toán
Để có thể xin việc ngành kế toán trước tiên bạn phải thành thạo các kỹ năng tin học văn phòng đặc biệt là Excel. Nếu các bạn không có điều kiện đi học tại các trung tâm thì có thể tự học excel ở nhà qua các bài viết của Trung tâm kế toán Hà Nội. Trong bài viết này chúng tôi xin giới thiệu cho các bạn các hàm thường được sử dụng trong kế toán:

ke-toan-excel
I. HÀM LOGIC.
1. Hàm AND
– Cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….).
– Hàm trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai, trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng.
– Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.
Lưu ý:
– Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
– Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!.
– Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null thì những giá trị đó bị bỏ qua.
Ví dụ: =AND(D7>12,D7<1000)
2. Hàm NOT
– Cú pháp: NOT(Logical)
– Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.
– Hàm đảo ngược giá trị của đối số.
3. Hàm OR
– Cú pháp: OR (Logical1, Logical2…).
– Hàm trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai, trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng.
– Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

II. HÀM THỐNG KÊ.
1. Hàm SUM
– Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)
– Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.
– Number1, Number2… là các số cần tính tổng.
2. Hàm SUMIF
– Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)
– Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.
– Range: là dãy mà bạn muốn xác định.
– Criteria: là tiêu chuẩn mà muốn tính tổng.
– Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.
Ví dụ: = SUMIF(A3:A8,”<=100″)
–> Tính tổng của các giá trị trong vùng từ A3 đến A8 với điều kiện là các giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 100.

3. Hàm SUMPRODUCT:
– Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)
– Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.
– Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.
+ Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.
4. Hàm AVERAGE
– Cú pháp: AVERAGE(Number1, Number2…)
– Trả về giá trị trung bình của các đối số.
– Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

5. Hàm LAGRE
– Cú pháp: LARGE(Array, k)
– Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.
– Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.
6. Hàm MAX
– Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)
– Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.
– Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.
7. Hàm MIN
– Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)
– Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.
– Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.
8. Hàm SMALL
– Cú pháp: SMALL(Array, k)
– Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.
– Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.
9. Hàm COUNT
– Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)
– Hàm COUNT đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy.
– Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.
10. Hàm COUNTIF
– Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)
– Hàm COUNTIF đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.
– Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.
– Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.
Ví dụ: = COUNTIF(C3:C9,”>10″): (Đếm tất cả các ô trong dãy C3:C9 có chứa số lớn hơn 10)

III. HÀM TOÁN HỌC
1. Hàm ABS
– Cú pháp: ABS(Number)
– Lấy giá trị tuyệt đối của một số.
– Number là một giá trị số, một biểu thức hay một tham chiếu.
Ví dụ: =ABS(A5 + 25)
2. Hàm PRODUCT
– Cú pháp: PRODUCT(Number1, Number2…).
– Sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân.
– Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.
3. Hàm MOD
– Cú pháp: MOD(Number, pisor)
– Lấy giá trị dư của phép chia.
– Number: Số bị chia.
– Pisor: Số chia.

4. Hàm EVEN
– Cú pháp: EVEN(Number)
– Làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.
– tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn.
5. Hàm ROUNDUP
– Cú pháp: ROUNDUP(Number, Num_digits)
– Sử dụng làm tròn một số.
– Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.
– Number_digits: là bậc số thập phân mà bạn muốn làm tròn.
+ Nếu Num_digits > 0 sẽ làm tròn phần thập phân.
+ Nếu Num_digits = 0 sẽ làm tròn lên số tự nhiên gần nhất.
+ Nếu Num_digits < 0 sẽ làm tròn phần nguyên sau dấu thập phân.

IV. HÀM CHUỖI
1. Hàm LEFT:
– Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)
– Lấy các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.
– Text: Chuỗi văn bản.
– Num_Chars: Số ký tự muốn trích.
Ví dụ: =LEFT(Kế toán Hà NỘI,2) = “Kế”
2. Hàm RIGHT
– Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)
– Lấy các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.
– Text: Chuỗi văn bản.
Ví dụ: =RIGHT(Kế toán Hà NỘI,3) = “NỘI”
3. Hàm MID
– Cú pháp: MID(Text,Start_num, Num_chars)
– Lấy các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.
– Text: chuỗi văn bản.
– Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được lấy.
– Num_chars: Số ký tự cần lấy.
4. Hàm UPPER
– Cú pháp: UPPER(Text)
– Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.
5. Hàm LOWER
– Cú pháp: LOWER(Text)
– Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.
6. Hàm PROPER
– Cú pháp: PROPER(Text)
– Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.
7. Hàm TRIM
– Cú pháp: TRIM(Text)
– Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.
Muốn trở thành kế toán giỏi trước tiên bạn phải sử dụng thành thạo excel. Nếu các bạn không thể tự học excel và muốn nâng cao các kỹ năng nghiệp vụ kế toán Excel, các bạn có thể tham gia khóa học kế toán Excel tại trung tâm đào tạo Kế toán Hà Nội.
Chúc các bạn thành công với niềm đam mê của mình!

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 Lớp học kế toán tổng hợp. Thiết kế Website bởi Kế toán hà nội.